Đề thi thử ĐH lần II - Năm 2009

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Thầy Nguyễn Lương Phùng
Người gửi: Tobu-Tô Nguyên Cương (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:32' 10-05-2009
Dung lượng: 223.0 KB
Số lượt tải: 144
Nguồn: Thầy Nguyễn Lương Phùng
Người gửi: Tobu-Tô Nguyên Cương (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:32' 10-05-2009
Dung lượng: 223.0 KB
Số lượt tải: 144
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC - LẦN II - NĂM 2009
MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút;
(Đề thi gồm 50 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 011
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:...............................................................................
A.PHẦN CHUNG( bắt buộc với mọi thí sinh - gồm 40 câu)
Câu 1: Trong phép lai một cặp tính trạng, khi đem lai phân tích các cá thể có kiểu hình trội ở thế hệ F2, Menđen đã nhận biết được điều gì ?
A. 1/3 cá thể F2 có kiểu gen giống P :2/3 cá thể F2 có kiểu gen giống F1
B. 100% cá thể F2 có kiểu gen giống nhau
C. 2/3 cá thể F2 có kiểu gen giống P :1/3 cá thể F2 có kiểu gen giống F1
D. F2 có kiểu gen giống P hoặc có kiểu gen giống F1
Câu 2: Một gen thực hiện 2 lần sao mã đã đòi hỏi môi trường cung cấp ribônuclêôtit các loại: A= 400; U=360; G=240; X= 480. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen
A. A= 180; G= 240 B. A= 380; G= 360 C. A= 360; G= 480 D. A= 760; G= 720
Câu 3: Quan niệm Lamac về quá trình hình thành loài mới
A. Loài mới được hình thành là kết quả của quá trình cách li địa lý và sinh học
B. Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian, dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên bằng con đường phân li tính trạng
C. Dưới tác dụng của ngoại cảnh và tập quán hoạt động, loài mới biến đổi từ từ, qua nhiều dạng trung gian.
D. Loài mới được hình thành là kết quả của quá trình lịch sử lâu dài, chịu sự chi phối của ba nhóm nhân tố: đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên
Câu 4: Trong quần thể Hacđi - Vanbec, có hai alen A và a trong đó có 4% kiểu gen aa. Tần số tương đối của alen A và a trong quần thể đó là
A. A = 0,84; a = 0,16 B. A = 0,92; a = 0,08 C. A = 0,96; a = 0,04 D. A = 0,8; a = 0,2
Câu 5: Tính trạng màu da ở người là trường hợp di truyền theo cơ chế
A. Nhiều gen không alen quy định nhiều tính trạng
B. 1 gen chi phối nhiều tính trạng
C. Nhiều gen không alen cùng chi phối 1 tính trạng
D. 1 gen bị đột biến thành nhiều alen
Câu 6: Mật độ cá thể trong quần thể là nhân tố điều chỉnh
A. Cấu trúc tuổi của quần thể
B. Mối quan hệ của các cá thể trong quần thể
C. Kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể
D. Sức sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể
Câu 7: Trong môi trường nước, lí do cơ bản làm cho thực vật chủ yếu phân bố ở lớp nước bề mặt là
A. Nồng độ các chất dinh dưỡng cao hơn
B. Cường độ ánh sáng giảm dần khi độ sâu tăng lên
C. Lượng CO2 lớp nước mặt cao hơn
D. Nhiệt độ cao hơn làm tốc độ của các quá trình sinh lí tăng
Câu 8: Dạng axit nuclêic nào dưới đây là phân tử di truyền thấy có ở cả ba nhóm : virut, procaryota, eucaryota?
A. ADN sợi kép vòng B. ADN sợi đơn thẳng C. ADN sợi kép thẳng D. ADN sợi đơn vòng
Câu 9: Phát biểu nào sau đây không đúng với tần số hoán vị gen ?
A. Tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen trên NST
B. Càng gần tâm động, tần số hoán vị càng lớn
C. Tỉ lệ nghịch với các lực liên kết giữa các gen trên NST
D. Không lớn hơn 50%
Câu 10: Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình: 9 cây đỏ, tròn: 3 cây đỏ bầu dục: 3 cây quả vàng, tròn: 1 cây quả vàng, bầu dục
A. ddBb x DDBB B. DdBb x DdBb C. ddbb x DdBb D. DdBb x ddBb
Câu 11: Nhóm tảo có khả năng tồn tại ở lớp nước sâu nhất là
A. Tảo đỏ B. Tảo nâu C. Tảo vàng D. Tảo lục
Câu 12: Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBbDd x aaBBDd với các gen trội là trội hoàn toàn, các gen thuốc các NST thường khác nhau. Tỉ lệ kiểu hình ở F1 sẽ là
A. 3A-B-D-:







Câu 38: Ưu thế nổi bật của kỹ thuật chuyển gen so với các phương pháp lai truyền thống là gì ?
A. Dễ thực hiện, thao tác nhanh, ít tốn thời gian
B. Tổng hợp được các phân tử ADN lai giữa loài này với loài khác
C. Sản xuất các sản phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp
D. Lai giữa các loài xa nhau trong hệ thống phân loại không giao phối được
Đáp án A sai rõ ràng vì đó là phương pháp rất khó thực hiện, tốn thời gian.
Đáp án C: Chỉ chính xác một phần, đó là việc chuyển gene vào vi sinh vật mà thôi !
Đáp án D là ưu thế nổi bật của Phương pháp lai tế bào (Dung hợp tế bào trần).
Câu 8: Dạng axit nuclêic nào dưới đây là phân tử di truyền thấy có ở cả ba nhóm : virut, procaryota, eucaryota?
A. ADN sợi kép vòng
B. ADN sợi đơn thẳng
C. ADN sợi kép thẳng
D. ADN sợi đơn vòng
Trong chương trình phổ thông không có nói rõ. Như chương trình sinh học 10 thì chỉ nói ADN là chuỗi đơn hay kép, chứ không hề nói là vòng hay không vòng.
Phân tử protein (hay chuỗi polypeptide hoàn chỉnh) có số acid amine bằng số mã bộ ba của gene trừ đi 2, tức bằng 8. Nó mất đi nu ở vị trí thứ 4 là làm thay đổi acid amine đầu tiên của chuỗi polypeptide hoàn chỉnh đó ! Vậy nó phải làm thay đổi cả 8 acid amine!
Chúng ta không nên học thuộc công thức sinh học ! Để học tốt, cần phải phải tự đặt câu hỏi, xuất phát từ nội dung kiến thức nào mà có công thức đó ! Hay nói cách khác phải dùng lý thuyết để chứng minh cho các công thức đó !
Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra trê 2 mạch:
-Một mạch tổng hợp gián đoạn (mạch 3'-5'): Bằng việc tổng hợp các đoạn okazaki, sau đó gắn lại với nhau. Mỗi đoạn okazaki muốn tổng hợp được cần có tổng hợp đoạn mồi đề tạo ra đầu 3'-OH tự do.
Vậy là có 30 đoạn okazaki thì cần 30 đoạn mồi trên mạch này.
-Một mạch tổng hợp liên tục (mạch 5'-3'): Do đặc thù mạch ADN mở vòng theo đúng chiều 5'-3' nên chỉ cần tổng hợp một đoạn mồi là đủ.
Vậy tổng số đoạn mồi phải là 30+1=31.